Bài 1: Ôn tập các số đến 100 | Tìết 3. Luyện tập trang 8+ 9 sách Kết nối

Bài 1: Ôn tập các số đến 100 | Tìết 3. Luyện tập trang 8+ 9 sách Kết nối
Yêu cầu chủ yếu của tiết học:
- Cho HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.

Bài 1: Ước lượng theo nhóm chục
Được hiểu như là phần khám phá giúp HS có kiến thức mới: Tập “ước lượng theo nhóm chục”. (Thuật ngữ “ước lượng” đã được làm quen ở Toán 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống.)
- HS quan sát các viên bi xếp không theo thứ tự nào, rồi thử ước lượng số viên bi có khoảng mấy chục viên, sau đó đếm chính xác số viên bi (để đối chiếu với ước lượng).
- Câu a (là bài mẫu): GV có thể gợi ý để HS nhận biết ước lượng số chục viên bi.
+ HS có thể đếm từng viên theo cách đếm thông thường. Tuy nhiên, HS có thể gặp khó khăn với số lượng lớn hơn.
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục viên bi (đã khoanh vào 2 nhóm đó), rồi khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ đó HS thấy ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi.
- Câu b: Tương tự cách làm như câu a, có HS ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và thừa ra 8 viên bi. Từ đó nêu được: Ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm đúng 38 viên bi.
+ GV nhận xét thừa 8 viên bi so với 3 chục nhưng còn thiếu 2 viên so với 4 chục nên ta có thể kết luận: Ước lượng khoảng 4 chục viên bi, đếm đúng 38 viên vi.
+ HS có thể ước lượng có khoảng 3 chục viên bi (thừa ra 8 viên bi) cũng được chấp nhận. Tuy nhiên, GV nên kết luận ước lượng có khoảng 4 chục viên bi.

Bài 2: Rèn ước lượng
Yêu cầu HS ước lượng trong hình có khoảng mấy chục quả cà chua, sau đó đếm xem chính xác có bao nhiêu quả cà chua.
HS làm tương tự như bài 1, trong hình đã khoanh 2 chục quả cà chua, HS lựa chọn cách hợp lí để khoanh tiếp các chục quả cà chua. Chẳng hạn: Khoanh vào 2 hàng dưới cùng được 1 chục rồi khoanh tiếp các hàng trên được 1 chục nữa và còn thừa 2 quả; sau đó ước lượng có khoảng 4 chục quả cà chua và đếm chính xác là 42 quả cà chua.

Bài 3: Cấu tạo số và phân tích số
Yêu cầu từ cấu tạo số và phân tích số, HS tự viết được số có hai chữ số thành tổng các chục và đơn vị (có dạng 87 = 80 + 7). Chẳng hạn: 45 = 40 + 5; 63 = 60 + 3.
HS chỉ cần nêu, viết số vào ô có dấu “?” thích hợp.

Bài 4: Củng cố bảng các số từ 1 đến 100.
- Ở câu a, yêu cầu HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa A, B, C, D và các số viết ở mỗi vị trí bị trống trong bảng rổi tìm cách lắp các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong bảng (theo các màu ở mỗi ô trống tương ứng).
Chẳng hạn: (A - tím); (B - đỏ); (C - xanh); (D - vàng).
- Ở câu b, yêu cầu HS tìm số lớn nhất trong bốn số ghi ở mỗi miếng bìa A, B, C, D rồi viết các số tìm được đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV để HS tự tìm cách lắp ghép các miếng bìa A, B, c, D vào vị trí thích hợp trong bảng. GV có thể hỏi HS vì sao chọn cách đó. Sau đó, GV có thể đưa ra một cách hợp lí nào đó, chẳng hạn: Có thể xuất phát từ mỗi vị trí ở ô trống trong bảng để tìm ra một miếng ghép thích hợp A, B, c, D tương ứng.
- Tuỳ điều kiện phù hợp với đối tượng HS, GV có thể khai thác để củng cố kiến thức về bảng các số từ 1 đến 100 (liên quan đến bổ sung về số và chữ số).
Chẳng hạn: “Trong bảng: Những số nào có hai chữ số giống nhau? Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất? Số lớn nhất có một chữ số là số nào? Số bé nhất có một chữ số là số nào?...
Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

Top