Tiếng Việt 2 Tuần 2 Bài 3 Đọc : Niềm vui của Bi và Bống Trang 17

Tiếng Việt 2   Tuần 2 Bài 3 Đọc : Niềm vui của Bi và Bống Trang 17

1. Introduction:

Trong bài học này, thông qua phần đọc Tiết 1 + 2 của bài 3 Tuần 2 các em sẽ được đọc và hiểu bài đọc: Niềm vui của Bi và Bống Trang 17 sách Tiếng Việt 2 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài đọc đã giúp em hiểu nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống đã biết quan tâm lẫn nhau, biết chia sẻ niềm vui tới người thân. Qua bài học này , em củng cố thêm về nhận diện từ ngữ chỉ người, từ ngữ chỉ vật, biết phân loại chúng. Các em còn hiểu thêm về dạng câu biểu lộ cảm xúc, qua đó các em biết thể hiện đúng câu bộc lộ cảm xúc hoạt đọc và viết hàng ngày.

2. Video minh họa bài giảng  Tuần 2 Bài 3 Tiết 1+2


3. Nội dung bài học này : Bài 17 Tiết 1+2

Tuần 2 Bài 3 Tiết 1 + 2 Đọc : Niềm vui của Bi và Bống Trang 17

I. MỤC TIÊU
a. Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài Niềm vui của Bi và Bống. Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống.
b. Quan sát tranh và nhận ra được các chi tiết trong tranh.
- Hiểu được: Bức tranh thể hiện khung cảnh câu chuyện: Cầu vồng hiện ra, hai anh em vui sướng khi nhìn thấy cầu vồng và cùng mơ ước.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện).
- Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết quan tâm đến người thân; biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm.


II. CHUẨN BỊ
- GV nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện (nội dung câu chuyện được kể chủ yếu qua đối thoại), cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong VB (Nhân vật chính của truyện là hai anh em trong một gia đình, rất yêu thương nhau. Cả haiđều vô tư, trong sáng và nhiều mơ ước).

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ÔN BÀI CŨ
- HS nhắc lại tên bài học trước (Ngày hôm qua đâu rồi?) và nói về một sổ điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
ĐỌC
1. Khởi động
- GV cho HS thảo luận nhóm về câu hỏi: Bức tranh dưới đây vẽ những gì? Đoán xem hai hạn nhỏ nói gì với nhau.
- Một số (3 - 4) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung.
- GV giới thiệu bài học: Hai bạn nhỏ trong tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống khi
nhìn thấy cầu vồng.

2. Đọc văn bản
- GV hướng dẫn cả lớp:
+ GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con,
thể hiện được sự vui mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. HS đọc thầm theo.
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại của từng nhân vật.
+ GV gọi 3 HS đọc theo đoạn (Đoạn 1 : từ đầu đến quần áo đẹp; đoạn 2 tiếp đến đủ các màu sắc; đoạn 3: phần còn lại) hoặc đọc  phân vai (người kể chuyện, nhân vật Bi, nhân vật Bống).
+ GV giải thích nghĩa của từ ngữ trong VB (từ hũ có thể giải thích bằng tranh minh hoạ; có thể sử dụng tranh số 1 trong phần Nói và nghe).
- Luyện đọc theo nhóm 3:
HS đọc theo nhóm như cách GV đã hướng dẫn.
- Đọc cá nhân:
+ Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.

3. Trả lời câu hỏi
GV có thể hướng dẫn HS làm việc nhóm hoặc làm chung cả lớp.
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng Bi và Bống sẽ làm gì?
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa đáp án.
+ Nhìn tranh minh hoạ (Tranh vẽ những gì? Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê, ngựa).
+ Tách ý, trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm gì? Bống sẽ làm gì?
- GV và HS thống nhất đáp án:
Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô; Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn (tuỳ đối tượng HS):
- Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu vồng là 7? (Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi tưởng tượng như vậy.)

Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em làm gì?
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa đáp án.
+ Tách ý, trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm gì? Bống sẽ làm gì?
- GV và HS thống nhất đáp án: Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc.
- GV lưu ý HS:
- Bống ước mua búp bê và quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa hồng và ô tô để tặng anh.
- Bi ước mua ô tô và ngựa hồng, nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp để tặng em.
Những chi tiết này liên quan đến câu hỏi 3.

Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh em rất quan tâm và yêu quý nhau.
- GV cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diện nhóm trả lời. Nên tách câu nói của Bi và câu nói của Bống để hỏi thành 2 câu hỏi. GV và HS thống nhất đáp án (Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô; câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc).
GV có thể hỏi thêm: Vì sao những câu nói này lại thề hiện sự yêu thương của hai anh em dành cho nhau? (Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui.)

4. Luyện đọc lại
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của GV.

5. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ, bàn phương án sắp xếp.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án:
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh, em
b. Từ ngữ chỉ vật: hủ vàng, búp bê, quần áo, ô tô

Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả lời. GV chốt đáp án (câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!).
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu trên với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.

IV. Củng cố - Kết nối
- Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).
- Nhận xét tiết học

4. Nhấn vào link sau để tải bài giảng bài học này 

 Link từ drive  :   Tuần 28 Bài 18 Tiết 1 + 2 Đọc: Thư viện biết đi Trang 80 

Link từ drive  : Tuần 28 Bài 18 Tiết 1 + 2 Đọc: Thư viện biết đi Trang 80 

Xem tiếp bài giảng >>>   Tuần 28 Bài 18 Tiết 1 + 2 Đọc: Thư viện biết đi Trang 80

Xem thêm>>>Tuyển chọn  Kế hoạch bài học ( Giáo án) các môn học lớp 2 Sách Kết nối

 Xem thêm >>>Tuyển chọn các bài giảng Tiếng Việt  2 Học kì 1 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Top