Luyện từ và câu 5 Tuần 4 Trang 38 | Từ trái nghĩa

Luyện từ và câu 5 Tuần 4 trang 32 Từ trái nghĩa

I. Introduction:
Thưa thầy cô tiểu học đang dạy lớp 5
Trong bài học này, các em lớp 5 học tốt bài Luyện từ và câu 5 Tuần 3 Trang 32. Luyện tập Cách viết đoạn văn hay miêu tả sử dụng từ đồng nghĩa .Nắm được cách viết các đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng các từ đồng nghĩa. Nhấn vào 13:24 Đoạn văn hay với các màu xanh tả thôn quê vào buổi sáng. Tại 14:44 em thấy đoạn văn hay với những màu vàng tả vùng nông thôn vào mùa thu. Ở chỗ 16:16 Tả làng em đón Tết với những màu đỏ. Tại 17:34 là cách viết cơn mưa mùa hạ với các sắc màu đen.

2. Aims - Mục tiêu cần đạt tiết học:

- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau.
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1)
- Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3).
- Đặt được câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa.

3. Video for this Lectures - Clip minh họa bài học:

Luyện từ và câu 5 Tuần 4 trang 32 Từ trái nghĩa


4. Contents of this Lectures - Nội dung bài học:

Điều em đã biết:

Điền các từ đồng nghĩa còn thiếu dưới mỗi tranh.

- Các từ cần điền: cõng, địu, kiệu, đội, gánh, bế
- Theo bạn, thế nào là từ đồng nghĩa ?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

I. Nhận xét:
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm :
Phăng Đơ Bô- en là một người lính Bỉ trong đội quân Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Hướng dẫn:
- Từ nào được in đậm? Phi nghĩa , Chính nghĩa
- Phi nghĩa là gì?
Phi nghĩa: Những việc làm trái với đạo lí, điều không chính đáng.
- Chính nghĩa là gì?
Chính nghĩa: Những điều, những việc làm đúng với đạo lí, điều chính đáng.
- Nghĩa của 2 từ: phi nghĩa và chính nghĩa như thế nào với nhau?
Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái nghĩa.
- Thế nào là từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ: cao - thấp, ngày – đêm, đứng – ngồi, …..

2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
- Cặp từ trái nghĩa :Chết / sống, vinh / nhục,

3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta ?
- Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam
- Thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn sống mà bị người khác cười chê, khinh bỉ.
- Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì?
+ Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật các sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái .......đối lập nhau.

II. Ghi nhớ:
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: Cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc,hoạt động, trạng thái, … đối lập nhau.

III. Luyện tập:
Bài 1 Tiếng Việt 5 trang 39
Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.

Bài 2 Tiếng Việt 5 trang 39
Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Hẹp nhà bụng.
b) Xấu người nết.
c) Trên kính nhường.
Đáp án:
a) hẹp > < rộng b) xấu > < đẹp c) trên > < dưới

Bài 3 Tiếng Việt 5 trang 39
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) Hòa bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
d) Giữ gìn
Đáp án:
a) Hòa bình > < Chiến tranh; xung đột; chiến sự ,..
b) Thương yêu > < Căm ghét, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, hận thù, thù địch, thù nghịch, căm phẫn, ruồng bỏ,...
c) Đoàn kết > < Chia rẽ, bè phái, xung khắc, bất hòa, xích mích, hiềm khích, li gián, chia li, chia cắt, ...
d) Giữ gìn> < Phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, hủy diệt, tiêu hủy, đập phá, ...

Bài 4 Tiếng Việt 5 trang 39
Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
a) Hòa bình, Chiến tranh;
Đặt câu:
- Chúng em mong ước thế giới này mãi mãi hòa bình.
- Em mong sao trên trái đất này không có chiến tranh.

b) Thương yêu, Ghét bỏ
Đặt câu:
- Trong gia đình em, mọi người đều thương yêu nhau.
- Mình mong các bạn đừng ghét bỏ con chó tật nguyền ấy.

c) Đoàn kết, Bất hòa;
Đặt câu:
- Trong lớp em, các bạn đều biết đoàn kết giúp đỡ nhau.
- Vì mảnh đất, chị em trong gia đình cô ấy đã bất hòa với nhau.

d) Giữ gìn, Phá hoại;
Đặt câu:
- Chúng em đều nhắc nhau phải biết giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Xả rác bừa bãi là việc làm phá hoại môi trường.

Em học được gì ?
+ Tìm được một số từ trái nghĩa
+ Biết đặt câu với từ tìm được
+ Cách ứng xử lời ăn tiếng nói trong cuộc sống

4. Link download - Thầy cô hãy nhấn vào links phía dưới để tải : click to one of under links. Easy download, Fastly download, Free download

>>>Luyện từ và câu 5 Tuần 4 trang 32 Từ trái nghĩa 

>>>Luyện từ và câu 5 Tuần 4 trang 32 Từ trái nghĩa 

Next Lesson >>>Luyện từ và câu 5 Tuần 4 Trang 43 Luyện tập về Từ trái nghĩa

>>> Danh sách các bài giảng môn Luyện từ và câu Lớp 5

Note: This lecture is quite Free for everybody. It was collected by many sources from Internet . We are have no responsibility about this sharing.

Thanks !

Top