Dạy Kỹ năng so sánh các số có hai chữ số ở lớp Một

Dạy Kỹ năng so sánh các số có hai chữ số ở lớp Một 

1. Introduction:

Với học sinh lớp Một khi học về “so sánh các số có hai chữ số” thì vẫn còn một số em làm bài chưa được tốt . Có em chỉ so sánh các chữ số hàng đơn vị thôi đã kết luận số lớn, số bé; lại có em chưa tính kết quả các vế của phép tính, chưa có cơ sở thực tế đã so sánh và kế luận sở dĩ còn có em sai như vậy là vì các em chưa có “ Kỹ năng so sánh các số có hai chữ số ở lớp Một”


       Hiểu được vấn đề này, khi dạy về “So sánh số có hai chữ số ở lớp Một” tôi nghĩ giáo viên phải có các biện pháp cụ thể và có những câu hỏi gợi mở cùng với các phương pháp dạy học phù hợp để giúp các em so sánh đúng các số có hai chữ số một cách tích cực và sáng tạo .   Hiểu được vấn đề này, khi dạy về “So sánh số có hai chữ số ở lớp Một” tôi nghĩ giáo viên phải có các biện pháp cụ thể và có những câu hỏi gợi mở cùng với các phương pháp dạy học phù hợp để giúp các em so sánh đúng các số có hai chữ số một cách tích cực và sáng tạo .

Biện pháp thực hiện 

Ở trong bài “ So sánh các số có hai chữ số”, Sách giáo khoa ( trang 142) và sách giáo viên lớp Một tiến hành như sau:

      * Phần 1: So sánh chữ số hàng đơn vị với chữ số hàng đơn vị. Cụ thể là so sánh số 62 với số 65.

- Để giúp học sinh so sánh được hai số này, trước hết giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh số  que tính rồi từ đó dẫn đến so sánh hai số.

- Cụ thể:    62 que tính gồm 6 thẻ chục que tính và 2 que tính rời.

                65 que tính gồm 6 thẻ chục que tính và 5 que tính rời.

       Vì 6 thẻ chục que tính bằng 6 thẻ chục que tính, nên ta so sánh số que tính rời.

       Ta thấy: 2 que tính ít hơn 5 que tính nên 62 que tính ít hơn 65 que tính.

       Do đó 62 < 65 hay 65 > 62.

       Sau đó, giáo viên đưa ra các ví dụ để học sinh so sánh:

       So sánh số 53 với số 59 ?

+ Ta thấy 5 chục = 5 chục.

+ 3 đơn vị bé hơn 9 đơn vị

      Nên 53 < 59  hay 59 > 53.

       So sánh số 75 với số 72 ?

+ Ta thấy 7 chục = 7 chục

+ 5 đơn vị lớn hơn 2 đơn vị

       Nên 75 > 72 hay 72 < 75.

    Qua những ví dụ trên, giáo viên giúp học sinh thấy được : Trong các số có hai chữ số, nếu chữ số hàng chục của chúng bằng nhau thì số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn, số nào có chữ số hàng đơn vị bé hơn thì số đó bé hơn.

       * Phần II: So sánh chữ số hàng chục với chữ số hàng chục. Cụ thể là so sánh số 63 với số 58.

         Để học sinh so sánh được hai số này, giáo viên cũng yêu cầu học sinh thực hành trên que tính trước và nhận xét:

+ 63 que tính gồm 6 thẻ chục que tính và 3 que tính rời.

+ 58 que tính gồm 5 thẻ chục que tính và 8 que tính rời.

       Vì 6 chục que tính nhiều hơn 5 chục que tính nên 63 que tính nhiều hơn 58  que tính.

      Do đó 63 > 58 hay 58 < 63.

      Cho học sinh nhận xét:

      63 gồm mấy chục, mấy đơn vị ? ( 6 chục , 3 đơn vị)

      58 gồm mấy chục , mấy đơn vị? ( 5 chục , 8 đơn vị)

      Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn ? ( số 63)

      Số nào có chữ số hàng chục bé hơn ? ( số 58)

      Kết luận: Vì 6 chục lớn hơn 5 chục nên 63 > 58 hay 58 < 63.

      Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh các cặp số:

      So sánh số 31 với số 25 ( học sinh tự nêu được)

+ Ta thấy 3 chục lớn hơn 2 chục.

+ Nên 31 > 25 hay 25 < 31.

      So sánh số 78 với số 87 ( học sinh tự nêu được)

+ Ta thấy 7 chục bé hơn 8 chục.

+ Nên 78 < 87 hay 87 > 78.

        Qua ví dụ trên, giáo viên cũng giúp học sinh nhận ra được : Trong các số có hai chữ số, số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Số nào có chữ số hàng chục bé hơn thì số đó bé hơn.

      

2. How to free download this document - Tải giáo án miễn phí

- Link from mediafire >>>> Dạy Kỹ năng so sánh các số có hai chữ số ở lớp Một

- Link from box >>>> Dạy Kỹ năng so sánh các số có hai chữ số ở lớp Một

3. Contact or write your comments for this document click here Viết lời nhắn từ Facebook

Thanks for your visiting!

 

Pin It

________________________Source:tieuhocvn.info___________________

Top