Cách chữa lỗi viết câu cho học sinh qua phân môn luyện từ và câu Lớp 4

sang-kien-kinh-nghiem-lop-3Cách chữa  lỗi viết câu cho học sinh qua phân môn luyện từ và câu Lớp 4
Trong đề tài, tác giả đã chỉ ra các lỗi về từ, về câu mà học sinh lớp 4 thường mắc phải. Trên các ngữ liệu từ sai, câu sai đã thống kê  mà giáo viên phân loại và tìm hiểu nguyên nhân,  mạnh dạn đề xuất một số biện pháp để chữa lỗi và hạn chế lỗi sai về dùng từ, viết câu cho học sinh lớp 4. Qua đề tài là một kinh nghiệm quý giúp  học sinh lớp 4  biết viết câu văn đúng ngữ pháp.

Trong thời đại ngày nay, khi xã hội càng phát triển càng đòi hỏi con người khả năng giao tiếp tốt hơn trong mọi hoàn cảnh, mọi môi trường. Trong hoạt động giao tiếp, câu được coi là đơn vị trung tâm và từ là yếu tố không thể thiếu để tạo câu. Vì vậy, sửa lỗi câu cho học sinh là một việc làm thường xuyên và liên tục trong dạy học. Và cũng là để thực hiện nhiệm vụ “giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt”, để “nói và viết Tiếng Việt sao cho đúng, cho hay”. Chính vì tầm quan trọng như vậy nên đề tài “Tìm hiểu lỗi viết câu - Đề xuất cách chữa một số lỗi viết câu của học sinh lớp 4 qua phân môn Luyện từ và câu” để tìm ra nguyên nhân và đề ra những giải pháp có hiệu quả phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy.

Cach-sua-chua-loi-viet-cau-sai-cho-hoc-sinh-qua-phan-mon-Luyen-tu-va-cau-Lop-4


1. Giúp học sinh nắm chắc về câu và các thành phần cấu tạo nên câu.
1.1. Bản chất của câu chính là do từ ngữ tạo nên.
Trong kho tàng ngôn ngữ của chúng ta có biết bao nhiêu từ ngữ tạo nên những ý nghĩa khác nhau, phải sắp xếp các từ ngữ sao cho tạo thành một hệ thống nhất định diễn tả một ý trọn vẹn mới có thể tạo nên một câu hoàn chỉnh. Ngoài ra, hệ thống từ ngữ dẫu có dài bao nhiêu nhưng không diễn đạt được một ý trọn vẹn thì cũng không phải là câu.

1.2. Phân loại câu theo mục đích nói.
Tùy vào mục đích nói khác nhau, người ta chia câu văn ra làm một số loại:
- Kể một sự việc hay tả một sự vật, cảnh vật gọi là câu kể. Khi nói, câu kể được hạ giọng ở cuối câu. Khi viết, chữ cái đầu câu phải viết hoa. Cuối câu phải có dấu chấm.

- Khi muốn hỏi người khác về một sự vật, sự việc ta sử dụng câu hỏi.
- Khi yêu cầu người khác làm việc gì, ta sử dụng câu cầu khiến hay còn gọi là câu khiến. Trong câu khiến, thường có các từ chuyên dùng để tỏ ý mời mọc, đề nghị, khuyên bảo, bắt buộc, ngăn cấm, nhờ vả,… như : mời, đề nghị, yêu cầu, nên, hãy, đừng, chớ, cấm,.... Khi viết, cuối câu cầu khiến thường có dấu chấm cảm (!) hoặc dấu chấm (.).
- Để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình trước những hiện thực khách quan, ta sử dụng câu cảm. Trong câu cảm thường có những từ thể hiện sự ngạc nhiên, thán phục, đau xót như "ôi", "a", "eo ôi", "chao ôi" … hay sự đánh giá "quá, lắm, ghê thật…"
Khi ta dùng câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến hay câu cảm để trò chuyện, hỏi đáp trực tiếp với người khác thì đó là những câu hội thoại.

1.3. Các thành phần cấu tạo nên câu.
Câu phải đủ các bộ phần chính, trừ những trường hợp đặc biệt. (câu đặc biệt).
Chủ ngữ là bộ phận chính của câu (nếu thiếu chủ ngữ, câu không tồn tại). Chủ ngữ thường đứng đầu câu, đôi khi nó đứng ở cuối câu (đảo ngữ). Chủ ngữ dùng để chỉ sự vật được miêu tả nhận xét trong câu, do một từ hay một cụm từ tạo thành.

Để giúp học sinh nắm chắc những vấn đề trên, giáo viên cần:
- Tìm ra phương pháp dạy học dễ hiểu giúp các em hứng thú, tiếp thu bài một cách nhẹ nhàng, thoải mái.
- Có những câu hỏi gợi mở nhằm kích thích óc tò mò, tư duy của các em.
- Cho học sinh tiếp xúc với nhiều kiểu câu khác nhau, tự tìm các bộ phận cấu tạo, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận đó trong câu.
- Trong khi học sinh làm các bài tập thực hành viết câu, giáo viên phải hướng dẫn cho các em thói quen xác định yêu cầu của đề bài hay chính là việc đi trả lời ba câu hỏi:
+ Câu cần đặt thuộc kiểu câu gì?
+ Câu cần viết đã được biết trước các yếu tố gì?
+ Cần bổ sung các yếu tố nào để hoàn thiện câu?
- Với mỗi loại bài tập cần hình thành cho HS cách khái quát để giải quyết.
VD: Dạy phân tích thành phần câu, mô hình khái quát để giải bài tập này là:
+ Tìm nội dung thông báo chính của câu.
+ Tìm chủ đề thông báo, nội dung thông báo có liên quan tới chủ đề thông báo.
+ Xác định những từ đảm nhiệm vai trò chủ thể thông báo và nội dung thông báo có liên quan đến chủ thể thông báo. Đối chiếu những từ ấy xem chúng giữ chức năng gì?
VD: Dạy đặt câu:
+Xác định kiểu câu, nội dung chính của câu sẽ đặt.
+ Xác định cấu trúc ngữ pháp của câu
+ Tìm từ để diễn đạt nội dung của câu và tuân theo cấu trúc ngữ pháp nhất định.
+ Diễn đạt thành câu hoàn thiện.
+ Kiểm tra và sửa chữa câu vừa đặt.
- Để HS ham thích rèn luyện viết câu và viết câu có hiệu quả thì cần cho HS thực hành viết câu với:
+ Các dạng bài khác nhau: đặt câu, điền từ, viết đoạn…
+ Các hình thức làm bài khác nhau: theo lớp, theo nhóm, theo cá nhân.
+ Các phương pháp khác nhau, cách thức thực hiện khác nhau: viết câu trong viết kịch bản để đóng kịch, thi viết câu nhanh, trò chơi tìm từ nhanh, thi ứng đáp câu đúng…
+ Đưa ra các tính huống giao tiếp đa dạng trong thực tiễn đời sống.
- Củng cố, tổng kết khái quát để hướng các em vào việc sử dụng câu trong giao tiếp hàng ngày sau mỗi bài dạy.
- Dạy viết câu không chỉ gói gọn trong phạm vi môn luyện từ và câu, các phân môn khác của môn Tiếng Việt mà ở tất cả các môn học. Đồng thời phối hợp rèn kĩ năng viết câu với các kĩ năng sử dụng từ.

2. Hệ thống những lỗi viết câu và tìm ra nguyên nhân viết câu sai của học sinh lớp 4.
Muốn hệ thống những lỗi viết câu và tìm ra nguyên nhân viết câu sai, giáo viên phải thực sự đầu tư về kiến thức, thời gian,…Khi chấm bài cho học sinh, giáo viên cần:
+ Tổng hợp xem lỗi viết câu sai của học sinh chủ yếu là lỗi gì.
+ Giúp các em phân tích câu của mình: sai ở đâu, thiếu thành phần gì và sửa lại thế nào.
+ Tìm ra lỗi sai chung, nêu những câu này trước lớp để các em tự so sánh vào bài của mình rồi tìm cách chữa.
Tìm hiểu các loại lỗi viết câu qua bài của học sinh, tôi thấy ngoài lỗi chính tả thường gặp (khi viết), sai ngữ âm (khi nói) còn có các câu mắc các lỗi sau đây:
2.1. Lỗi trong câu
2.1.1. Lỗi về cấu tạo ngữ pháp.
a) Lỗi thiếu thành phần câu.

b) Lỗi thừa thành phần câu (lỗi diễn đạt rườm rà, dài dòng):
Là loại lỗi do câu có thành phần câu lặp lại một cách không cần thiết .
Đây là loại lỗi gặp phổ biến trong thực tế viết câu của học sinh hiện nay. Loại lỗi này, khi học sinh kiểm tra lại rất khó nhận biết, nó làm cho đoạn văn các em viết rất lủng củng.

c) Lỗi câu khó xác định nội dung biểu đạt, không lôgic về ý:
Là những câu về cấu tạo khó xác định các bộ phận câu kết hợp với nhau theo quan hệ ngữ pháp nào, từ đó khó xác định thành phần câu.

2.1.2. Lỗi về nghĩa .
- Câu sai nghĩa là những câu chứa đựng nội dung không phù hợp với hiện thực khách quan, phản ánh sai hiện thực khách quan.
- Câu không rõ nghĩa: Là câu thiếu thông tin. Đó là những câu đúng về mặt cấu tạo ngữ pháp, nghĩa là có đầy đủ thành phần chính, đúng về quan niệm ngữ nghĩa chung.
- Câu không có sự tương hợp về nghĩa giữa các thành phần câu, giữa các vế câu.
- Câu có các vế câu không tương hợp
- Câu có tác dụng quan hệ giữa các thành phần không lô gíc không tương hợp là câu có các thành phần đồng chức không đồng loại.

2.1.3. Lỗi về hình thức, lỗi về dấu câu.
Lỗi về dấu câu có thể chia làm 2 loại: Lỗi không dùng dấu câu và lỗi dùng dấu câu sai.
- Lỗi không dùng dấu câu
- Lỗi sử dụng dấu câu sai: Là lỗi của những câu đã sử dụng dấu câu khi không cần thiết hoặc đáng lẽ phải dùng dấu câu này, lại dùng dấu câu khác.

2.2. Lỗi ngoài câu:
- Lỗi câu lạc chủ đề là lỗi do trong văn bản có những câu phá vỡ tính liên kết chủ đề của đoạn văn.
- Lỗi do các câu trong văn bản mâu thuẫn với nhau về nghĩa, phá vỡ tính liên kết về nghĩa của văn bản tạo ra những câu liên kết không lô gíc. Loại lỗi này học sinh ít mắc phải.
- Lỗi lặp câu: Những câu này được xem là lặp lại vì lặp lại nhiều lần 1 từ, một ngữ, hay lặp lại một ý nghĩa nào đó trong những câu gần nhau. Đây là một sự lặp lại không cần thiết làm cho đoạn văn không phát triển được, lủng củng, tối nghĩa.

3. Giúp học sinh chữa những câu sai.
a. Các bước phát hiện, phân tích và chữa câu sai:
Bước 1: Phát hiện và nhận diện lỗi:
+ Xác định chức năng của câu trong mối quan hệ với văn bản, ngữ cảnh và xét câu trong trạng thái độc lập.
+ (Tìm câu) sơ đồ cấu trúc tương ứng để diễn đạt ý định của người viết.
+ Đối chiếu câu sai để phát hiện được loại sai.
Bước 2: Phân tích nguyên nhân của câu sai:
+ Phân tích các biểu hiện của câu sai để từ đó phát hiện lỗi sai.
+ Phân tích nguyên nhân dẫn đến trường hợp sai.
Bước 3: Sửa câu sai và thay câu sai bằng câu đúng:
+ Đối chiếu với yêu cầu đã xác định ở bước 1 để xây dựng câu đúng.
+ Lựa chọn câu đúng để thay thế kiểm tra lại.
b. Cách tổ chức chữa câu sai cho học sinh.
Việc sữa lỗi câu cần được tổ chức một cách tỉ mỉ, cẩn thận. Khi hướng dẫn học sinh sửa lỗi câu cần:
+ Đưa ra các câu có lỗi sai điển hình.
+ Chỉ ra lỗi sai.
+ Xác định nguyên nhân dẫn đến lỗi sai
+ Đối chiếu câu đã sửa với câu sai, rút ra các lưu ý khi viết câu.
Cụ thể việc hướng dẫn sửa lỗi câu như sau:
Giáo viên gọi học sinh đọc câu (đoạn văn) mắc lỗi của mình (của bạn) lên.
Em có nhận xét gì về cách dùng từ (diễn đạt nội dung,…) ?
- Câu văn (đoạn văn) của em (của bạn) đã được chưa ? Sai ở đâu ?
- Em có thể sửa như thế nào ?
- Em hãy nhận xét câu đã được sửa và câu chưa sửa ?
* Sửa lỗi viết câu trên cơ sở chữa những câu chung.
* Chấm bài và chữa bài trực tiếp với từng học sinh

c. Nguyên tắc chữa câu sai.
* Câu mới phải đúng về cấu tạo ngữ pháp, hợp lý về lô gíc và chứa thông tin mới

* Đảm bảo mối quan hệ giữa các câu trong văn bản:
Câu là một đơn vị thông báo nhỏ nhất của ngôn ngữ cho nên nó còn bị chi phối bởi hai loại quan hệ: Quan hệ hướng nội, quan hệ hướng ngoại. Tức là một mặt câu mới chữa phải đảm bảo các yêu cầu mà một câu đúng cần có. Mặt khác, nó phải liên kết với các câu hữu quan để thể hiện một chủ đề chung.

* Khi chữa cố gắng giữ nguyên ý của người viết:
Để hiểu được ý định của người viết cần phân tích câu sai trong quá trình tạo câu. Trước tiên chúng ta phải chỉ ra sơ đồ cấu trúc của câu sai. Sau đó, chúng ta tìm các sơ đồ cấu trúc để diễn đạt lại nội dung, ý định của người viết. Đối chiếu sơ đồ cấu trúc câu sai với các sơ đồ cấu trúc sẽ chỉ ra chỗ lệch chuẩn của câu sai và từ đó chỉ ra cách sửa phù hợp. Câu mới chữa có cấu trúc và ý nghĩa gần với câu cũ là tốt nhất.

4. Đề xuất cách chữa một số lỗi viết câu.

a) Lỗi về cấu tạo ngữ pháp:
b) Lỗi dùng từ:
c)Lỗi về hình thức, lỗi về dấu câu.
d) Lỗi lặp câu:

4. Tổ chức trò chơi học tập.
Để tạo hứng thú cho các em, tôi thường tổ chức "Trò chơi học tập". Đây là một hình thức tổ chức dạy học hấp dẫn học sinh, có hai đặc điểm cơ bản là mục tiêu và nội dung trò chơi phục vụ cho việc nắm kiến thức và kĩ năng trọng tâm của bài học.

5. Tích cực sáng tạo thực hiện thông tư 22.
- Tăng cường các năng lực cần thiết để thực hiện cách đánh giá mới của Thông tư:
- Lựa chọn lời nhận xét đánh giá học sinh chính xác, hợp lí giúp các em thấy được mặt mạnh để phát huy hay những thiếu hụt về kiến thức, năng lực, phẩm chất của mình để khắc phục sao cho các em luôn có hứng thú học tập.
- Giúp đỡ, hỗ trợ học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức.
- Giúp các em biết tự đánh giá mình và nhận xét đánh giá bạn.
- Phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh có những phần thưởng ý nghĩa kèm theo (vở, truyện, bút…) để động viên, khuyến khích các em
- Tác động đến cha mẹ học sinh, hướng dẫn họ cùng tham gia đánh giá các em thông qua sổ liên lạc giữa kì hay cuối mỗi kì, tạo ra một cơ chế hoạt động chặt chẽ trong việc thực hiện nguyên lí giáo dục: Nhà trường - Gia đình - Xã hội.

6. Tích cực sinh hoạt chuyên môn, trau dồi kiến thức.
- Tích cực tham gia các chuyên đề của tổ, sinh hoạt chuyên môn, trao đổi thống nhất phương pháp dạy những bài khó ở tất cả các môn học trong tổ khối.
- Thường xuyên dự giờ thăm lớp, không ngừng học hỏi, tìm tòi, tích luỹ kinh nghiệm từ đồng nghiệp, từ thông tin đại chúng và từ chính học sinh.
- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin để mở mang hiểu biết về kiến thức cũng như kĩ năng giảng dạy.

2. How to free download this document - Tải Sáng kiến kinh nghiệm này miễn phí

Link from mediafire >>>>Cách chữa lỗi viết câu cho học sinh qua phân môn luyện từ và câu Lớp 4 

Link from drive >>>> Cách chữa lỗi viết câu cho học sinh qua phân môn luyện từ và câu Lớp 4 

Link from tieuhocvn >>>> Tổng hợp các sáng kiến kinh nghiệm lớp 4 

3. Contact or write your comments for this document click here Viết lời nhắn từ Facebook

Thanks for your visiting!

Pin It

________________________Source:tieuhocvn.info___________________

Top