Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 Tuần 18 | Kiểm tra học kì 1 |Tả một người thân gần gũi với em

Phieu-Bai-tap-cuoi-tuan-Tieng-Viet-Lop-5-tieuhoc-Tuan-18-Kiem-tra-hoc-ki-1

 Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 Tuần 18 | Kiểm tra học kì 1 |Tả một người thân gần gũi với em

1. introduction: - Chào thầy cô và các bạn!

Đây là Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 Tuần 18 | Kiểm tra học kì 1 |Tả một người thân gần gũi với em - có trên trang tieuhocvn, giúp học sinh lớp 5 . Với bài học này, em được kiểm tra về kiến thức Tiếng Việt đã học từ tuần 1 đến tuần 18 về câu, về từ , về ngữ nghĩa. Viết bài văn tả người mà thường xuyên gần gũi quý mến em. Thầy cô hãy tải miễn phí worksheets này về in ra cho học sinh hay con em mình làm để giúp các em củng cố kiến thứcTiếng Việt lớp 5 - 5th Vietnames Grade  đã học trong tuần  18 vừa qua.

 

Bai-tap-cuoi-tuan-Tieng-Viet-5-Kiem-tra-Hoc-ki-1-Ta-mot-nguoi-than-gan-gui-voi-em

Phiếu Bài tập cuối Tuần Môn Tiếng Việt 5 – Tuần 18b - Kiểm tra học kì 1

1) Mục tiêu cần đạt:

Tập trung vào kiểm tra:
- Kĩ năng đọc hiểu văn bản, Kiến thức Tiếng Việt từ tuần 1 đến tuần 17 của lớp 5
- Kĩ năng đọc thành tiếng.
- Kĩ năng nghe viết chính tả Lớp 5. Bài tập chính tả phân biệt phụ âm đầu dễ lẫn.
- Kĩ năng xây dựng văn bản – văn tả người – Tả người thân trong gia đình 

2) Video Hướng dẫn cách làm  Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 Tuần 18


3) Bài tập minh họa  Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 Tuần 18 - 5th Grade Vietnamese Worksheet
A - KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc hiểu và Kiến thức Tiếng Việt:
                                 NGƯỜI MẸ XỨ QUÊ    
Tôi và Cúc đang ngồi ở sân chơi kim kim. Chợt có tiếng nói, tôi nhìn lên thấy bà Đức sang chơi.
Mẹ tôi nói :
- Bà ơi, con hết gạo rồi, mai bà cho con vay thùng thóc nhé !
- Thóc ở đâu mà cho nhà chị vay. - Bà nói - mà có cũng chả cho các chị vay. Các chị còn trẻ, sức dài vai rộng chẳng làm lại đi vay bà lão sức già yếu ớt này.
- Con nói chơi thế thôi, chứ con không vay đâu. Bà có cho ai vay bao giờ ?
Mẹ tôi đùa thế, bà Đức tưởng mình nói quá lời, bèn phân trần :
- Nói thật với các chị chứ - bà gọi mẹ tôi bằng chị như để thay con mình - tôi cũng còn vài tạ thóc nữa đấy. Mình già rồi chẳng biết sống được bao lâu. Người ta chết đi để lại cho con hết “cây” này đến “cây” nọ. Còn mình không có gì để lại cho con cũng tủi thân.
Thì ra người mẹ nào về già cũng vẫn tham việc và thắt lưng buộc bụng. Mẹ chỉ nghĩ: “Khi chết đi cũng có một cái gì đấy dù ít dù nhiều để lại cho con cái, mới hả lòng hả dạ.” Tôi  nhìn bà Đức ra về, lòng thấy thương quý bà hơn bao giờ hết.
(Theo Trần Hổng Trinh)


II. Dưa vào nộỉ dung bài đọc, trả lời câu hòi:
1. Trong truyện những nhân vật nào nói với nhau ?
A. Tôi và Cúc    B.  Tôi, mẹ tôi, bà Đức    C. Mẹ tôi và bà Đức

2.  Mẹ tôi xưng hô với bà Đức thế nào ? Vì sao ?
A. Xưng là cháu, vì bà Đức cao tuổi.
B. Xưng là con, vì mẹ tôi coi bà Đức như mẹ.
C. Xưng là tôi, vì bà Đức gọi mẹ tôi là chị.

3. Vì sao bà Đức lại nói : “Thóc ở đâu mà cho nhà chị vay.” ?
A. Vì bà Đức không có thóc.
B. Vì bà Đức không muốn cho người sức dài vai rộng vay thóc.
C. Vì bà Đức muốn để dành thóc lại cho con cái.

4. Trong bài có mấy câu khiến ? Đó là câu nào ?
A.   Một câu               B. Hai câu        C. Ba câu
Đó là câu :………………………………………………    
Đáp án: - Bà ơi, con hết gạo rồi, mai bà cho con vay thúng thóc nhé !
5. Từ cây trong câu : “Người ta chết đi để lại cho con hết “cây” này đến “cây” nọ.” chỉ sự vật nào ?
A.  Cây cối      B. Cây vàng    C. Cây bút

6. Các từ cây trong ba trường hợp a, b, c  ở câu (5) là từ nhiều nghĩa hay đồng âm ? Vì sao ?
Đáp án: - Chúng là từ nhiều nghĩa, vì chúng có mới liên hệ với nhau về mặt nghĩa

7. Câu : “Tôi và Cúc đang ngồi ở sân chơi kim kim.” thuộc kiểu câu nào ?
A.  Ai là gì ?                  B.  Ai làm gì ?    C.  Ai thế nào ?
8. Chép lại những thành ngữ có trong bài.
…………………………………………………………………………………………
Đáp án: - sức dài vai rộng, hả lòng hả dạ , thắt lưng buộc bụng
9. Chép lại những cặp từ trái nghĩa trong bài.
…………………………………………………………………………………………

10. Tìm một từ đồng nghĩa với từ phân trần Đặt câu với từ tìm được.
…………………………………………………………………………………………
Đáp án: - Từ đồng nghĩa với từ “ phân trần” là : phân bua, thanh minh, giải thích
- Chị ấy vẫn thanh minh mãi về cái chuyện hôm nọ.

B - KIỂM TRA VIẾT (học sinh làm vào giấy ô li - 10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Chép lại sạch đẹp bài thơ sau khi đã điền d/r/gi vào chỗ trống :
NỬA ĐÊM TỈNH GIẤC
Nửa đêm em tỉnh    ..iấc
Bước ra hè em nghe
Nghe tiếng sương đọng mật
 Đọng mật trên cành tre.
Nghe ....i ....ỉ tiếng sâu
Nó đang thở cuối tường
Nghe ....ì ....ầm rặng …uối
 Há miệng đòi uống sương.
(Theo Trần Đăng Khoa)


II. Tập làm văn (6 điểm): Tả một người thân yêu và gần gũi nhất đối với em.

Dàn ý tả người thân trong gia đình: Tả mẹ của em

I. Mở bài:
- Giới thiệu người định tả: Trong gia đình, mẹ là người gần gũi em nhất.
II.Thân bài:
a) Tả hình dáng:
- Dáng người tầm thước, thon gọn.
- Gương mặt đầy đặn, mái tóc dài đen mượt, khi làm việc nhà mẹ thường buộc lóc gọn sau gáy.
- Mẹ ăn mặc rất giản dị. Khi đi làm mẹ thường mặc áo sơ mi. Ở nhà mẹ mặc đồ bộ cho tiện làm việc nhà.
- Mẹ có đôi mắt đen long lanh. Mỗi khi dạy bảo con cái, ánh mắt ấy rất dịu dàng và thân thiện.
b) Tả tính tình, hoạt động:
- Mẹ là người chu đáo, cẩn thận, đồ đạc trong nhà được sắp xếp gọn gàng.
- Tính mẹ rất ôn hoà, ăn nói nhã nhặn.
- Mẹ là người hết lòng với con cái. Ban ngày mẹ làm lụng vất vả, tối đến mẹ luôn quan tâm đến việc học của con cái.
c) Kể một kỉ niệm không quên của mẹ đối với em
III. Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ của em về mẹ
+ Mẹ luôn gần gũi em, chăm sóc, dạy bảo em nên người.
+ Em luôn cố gắng học giỏi để đem lại niềm vui cho gia đình.
+ Em mong mẹ khỏe

Dàn ý tả người thân trong gia đình: Tả bố của em
I. Mở bài: Giới thiệu về người bố của em.
+ Người em hằng kính trọng
+  luôn gánh vác mọi việc lớn nhỏ trong nhà.
+ là người đặc biệt trong cuộc đời của em.

II. Thân bài
a) Tả ngoại hình của bố
– Bố em đã ngoài .... tuổi, dáng người ....và hơi gầy, da rám nắng
– Mái tóc đen nhưng đã ....- Đôi lông mày rậm
– Khuôn mặt dài xương xương.
– Đôi mắt sáng và cương nghị, ấm áp.
– Mũi bố cao ưa nhìn.
– Bố ăn mặc rất đơn giản với bộ đồ giản dị màu sắc nhã nhặn.

b) Tả tính cách , thói quen của  bố
– Bố là người luôn vui vẻ nhưng hơi khó tính.
– Khi làm việc nghiêm túc và cẩn thận trong công việc.
– Sống hòa đồng và  thân thiện.
– Bố luôn là người yêu thương cả nhà, lo lắng quan tâm.
– Mặc dù rất giỏi giang tháo vát nhưng bố luôn khiêm tốn với mọi người.

c) Tả cộng việc hàng ngày của  bố
–  Sáng sáng, bố làm  đi làm... chiều muộn mới về .
– Về đến nhà , bố lại lao ngay vào công việc
– Ngày chủ nhật, bố chẳng ngơi tay
- Bố thích chơi lan phi điệp, chăm sóc hoa phi điệp nở
– Bố nấu ăn rất ngon
- Bố yêu khoa học , biết nhiều về kĩ  thuật, bố giúp em học STEM.
d) Kể một kỉ niệm của em không quên về bố
III. Kết bài
- Nêu cảm nghĩ của em về bố
+ Bố là người em rất yêu quý và thần tượng.
+ Mong bố khỏe mãi để chăm lo cho chúng em trưởng thành.
+  Em cũng sẽ cố gắng học tốt, không phụ lòng công ơn của bố.

 Thầy cô và các bạn có thể tải Bài tập này tại đây  1 trong 2 link tải dưới đây:


 4). Free Download Weekly Learning Activities Grade 5 -  Week 18 Skills

______________And more sections, Please download>>>>

 a. Author: tieuhocvn

b. Language: English - Vietnamese

c. Document Type: .doc - Page: 2 pages with keys

d. Size: 64k

5). Link download :

>>> Link tải từ  >>>Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 Kiểm tra học kì I |  5th Gade Vietnamese Worksheet  Week 18

>>> Link tải từ  >>>> Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 Kiểm tra Học kì 1|  5th Gade Vietnamese Worksheet Week 18

  Xem thêm >>>Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 Tuần 19 | 5th Gade Vietnamese Worksheet Week 19

Xem thêm >>>Tổng hợp các Bài tập Cuối tuần Tiếng Việt 5  Từ Tuần 1 đến Tuần 35

Note: This Test is quite Free for everybody. It was collected by many sources from Internet . We are have no responsibility about this sharing.

Thanks !

Pin It

________________________Source:tieuhocvn.info___________________

Top